Liên minh châu Âu
|
Liên minh châu Âu
|
|
|---|---|
Tên bản ngữ
| |
| Tổng quan | |
| Địa điểm đặt các thể chế | Bruxelles, Strasbourg, Luxembourg và Frankfurt am Main[1][a] |
| Ngôn ngữ chính thức | 24 ngôn ngữ[2] |
| Kiểu | Liên minh chính trị và kinh tế, kết hợp thể chế siêu quốc gia và hợp tác liên chính phủ |
| Chính trị | |
| Lãnh đạo | |
| António Costa | |
| Ursula von der Leyen | |
| Roberta Metsola[3] | |
| Ireland (tháng 7–12/2026)[4] | |
| Lập pháp | Nghị viện châu Âu và Hội đồng Liên minh châu Âu |
| Lịch sử | |
| Các mốc hình thành | |
| 23 tháng 7 năm 1952 | |
| 1 tháng 1 năm 1958 | |
| 1 tháng 11 năm 1993 | |
• Hiệp ước Lisbon có hiệu lực | 1 tháng 12 năm 2009 |
| Thành viên | 27 quốc gia[5] |
| Địa lý | |
| Diện tích | |
• Tổng cộng | 4.225.104 km2[6] 1.631.322 mi2 |
| Dân số | |
• Ước lượng 1 tháng 1 năm 2026 | 451.990.314 (ước tính sơ bộ)[7] |
| Kinh tế | |
| GDP (danh nghĩa) | Ước lượng 2025 |
• Tổng số | 18,88 nghìn tỷ euro[8] |
| Đơn vị tiền tệ | Euro tại 21 nước thành viên; sáu tiền tệ quốc gia khác[b] (EUR và các mã tiền tệ quốc gia) |
| Thông tin khác | |
| Tên miền Internet | .eu |
Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu (viết tắt là EU, từ tiếng Anh: European Union) là một liên minh chính trị và kinh tế gồm 27 quốc gia thành viên, có phần lớn lãnh thổ nằm tại châu Âu. Các nước thành viên trao cho EU những thẩm quyền được quy định trong các hiệp ước và cùng thực hiện các thẩm quyền đó thông qua những thể chế chung. Hệ thống này kết hợp yếu tố siêu quốc gia với hợp tác liên chính phủ; có nhiều nét của liên bang hoặc hợp bang. Phạm vi quyết định ở cấp EU thay đổi theo từng lĩnh vực chính sách.[5][1][11]
Cục Tình báo Trung ương Mỹ (CIA) miêu tả về EU trong lần đầu tiên đưa thực thể này vào ấn bản The World Factbook như sau: "Mặc dù Liên minh châu Âu không phải là một liên bang theo đúng nghĩa chặt chẽ của từ này, tổ chức này vượt xa các hiệp hội tự do thương mại khác như ASEAN, NAFTA, hay Mercosur, và nó mang nhiều thuộc tính của một quốc gia độc lập, với quốc kỳ, quốc ca, quốc khánh và đồng tiền riêng cũng như một chính sách đối ngoại và an ninh chung đang ở giai đoạn thành hình. Trong tương lai, nhiều thuộc tính quốc gia của Liên minh châu Âu sẽ còn được mở rộng thêm."[12]
EU có khoảng 452 triệu dân vào ngày 1 tháng 1 năm 2026 và diện tích khoảng 4,23 triệu km². GDP danh nghĩa của EU-27 năm 2025 đạt khoảng 18,88 nghìn tỷ euro.[7][6][8] Liên minh duy trì thị trường chung dựa trên sự lưu thông tự do của hàng hóa, dịch vụ, con người và vốn, đồng thời có các chính sách chung về thương mại, cạnh tranh, nông nghiệp, môi trường và phát triển vùng.[13][11] Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, khu vực đồng euro gồm 21 thành viên EU. Khu vực Schengen gồm 29 nước, trong đó có 25 thành viên EU và bốn nước ngoài EU.[10][14]
Do tầm ảnh hưởng toàn cầu của Liên minh này trong các vấn đề pháp luật, thương mại, sức mạnh của Euro với tư cách đồng tiền dữ trữ, công nghệ và văn hóa, nhiều học giả coi Liên minh châu Âu là một trong các siêu cường quốc của thế giới.[15][16]
EU hình thành từ quá trình hội nhập sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khởi đầu bằng Cộng đồng Than Thép châu Âu năm 1952 và Cộng đồng Kinh tế châu Âu năm 1958. Hiệp ước Maastricht, có hiệu lực ngày 1 tháng 11 năm 1993, thành lập Liên minh châu Âu và đặt ra quyền công dân EU.[17][18] Hiệp ước Lisbon có hiệu lực năm 2009 cải tổ cơ cấu thể chế và cơ chế ra quyết định.[19] Năm 2012, EU nhận Giải Nobel Hòa bình vì những đóng góp cho hòa bình, hòa giải, dân chủ và nhân quyền tại châu Âu.[20] Vương quốc Anh rời EU ngày 31 tháng 1 năm 2020.[21]
Địa lý và phạm vi lãnh thổ
[sửa | sửa mã nguồn]Lãnh thổ EU trải từ vùng Bắc Âu đến Địa Trung Hải, bao gồm phần lớn Tây Âu, Trung Âu và một phần Đông Âu. Theo Eurostat, tổng diện tích EU-27 năm 2026 là 4.225.104 km², bao gồm mặt nước nội địa.[c][6]
Ngoài phần lãnh thổ ở châu Âu, EU có chín vùng cực xa: Guadeloupe, Guyane thuộc Pháp, Martinique, Mayotte, Réunion và Saint-Martin của Pháp; Quần đảo Canaria của Tây Ban Nha; Azores và Madeira của Bồ Đào Nha. Những vùng này là bộ phận của EU nhưng có thể áp dụng một số ngoại lệ pháp lý do điều kiện địa lý và kinh tế. Chế độ đó khác với các nước và lãnh thổ hải ngoại chỉ có quan hệ liên kết với EU.[22]
Phạm vi lãnh thổ áp dụng một chính sách không phải lúc nào cũng trùng với toàn bộ lãnh thổ EU. Chẳng hạn, phạm vi thị trường chung, khu vực đồng euro, khu vực Schengen và các quy tắc thuế, hải quan có những ngoại lệ riêng. Việc một nước sử dụng euro hoặc tham gia Schengen cũng không tự tạo ra tư cách thành viên EU.[9][14][23]
| Khuôn khổ | Số nước | Phạm vi và chức năng chính |
|---|---|---|
| Liên minh châu Âu | 27 | Liên minh chính trị và kinh tế, có hệ thống thể chế và pháp luật chung. |
| Khu vực đồng euro | 21 | Các thành viên EU sử dụng euro và tham gia chính sách tiền tệ chung. |
| Khu vực Schengen | 29 | 25 nước EU cùng Iceland, Liechtenstein, Na Uy và Thụy Sĩ; thông thường không kiểm tra người tại biên giới nội bộ. Ireland và Síp chưa tham gia. |
| Khu vực Kinh tế châu Âu (EEA) | 30 | EU-27 cùng Iceland, Liechtenstein và Na Uy tham gia phần lớn thị trường chung. Thụy Sĩ có các hiệp định riêng với EU. |
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Từ hợp tác sau chiến tranh đến các Cộng đồng châu Âu
[sửa | sửa mã nguồn]
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các sáng kiến hội nhập hướng đến việc gắn lợi ích kinh tế của các nước châu Âu với việc duy trì hòa bình. Ngày 9 tháng 5 năm 1950, Robert Schuman đề xuất đặt sản xuất than và thép của Pháp và Tây Đức dưới một cơ quan chung. Sáu nước Bỉ, Tây Đức, Pháp, Ý, Luxembourg và Hà Lan ký Hiệp ước Paris năm 1951; Cộng đồng Than Thép châu Âu bắt đầu hoạt động năm 1952.[17]
Các Hiệp ước Roma ký năm 1957 thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC) và Cộng đồng Năng lượng Nguyên tử châu Âu (Euratom), có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1958. EEC mở rộng hội nhập từ than và thép sang một thị trường chung. Liên minh thuế quan được hoàn thành năm 1968, với việc bãi bỏ thuế quan trong nội khối và áp dụng biểu thuế quan chung đối với hàng nhập khẩu từ bên ngoài.[17][24]
Đan Mạch, Ireland và Vương quốc Anh gia nhập năm 1973, đánh dấu đợt mở rộng đầu tiên. Nghị viện châu Âu được bầu trực tiếp lần đầu năm 1979. Hy Lạp gia nhập năm 1981; Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha gia nhập năm 1986. Đạo luật châu Âu Thống nhất, có hiệu lực năm 1987, tạo cơ sở thúc đẩy việc hoàn thành thị trường chung và mở rộng sử dụng biểu quyết theo đa số.[25][26]
Maastricht, đồng euro và mở rộng sang Trung, Đông Âu
[sửa | sửa mã nguồn]Hiệp ước Maastricht được ký ngày 7 tháng 2 năm 1992 và có hiệu lực ngày 1 tháng 11 năm 1993. Hiệp ước thành lập EU trên cơ sở các Cộng đồng châu Âu, bổ sung quyền công dân EU, đặt nền tảng cho liên minh kinh tế và tiền tệ, đồng thời phát triển hợp tác về đối ngoại, an ninh, tư pháp và nội vụ. Cấu trúc lúc đó thường được mô tả bằng ba trụ cột: các Cộng đồng châu Âu; chính sách đối ngoại và an ninh chung; hợp tác tư pháp và nội vụ.[18][d]
Thị trường chung chính thức bắt đầu năm 1993. Áo, Phần Lan và Thụy Điển gia nhập năm 1995. Euro được đưa vào sử dụng cho thanh toán và kế toán từ năm 1999; tiền giấy và tiền kim loại euro lưu hành từ năm 2002.[18][19] Các hiệp ước Amsterdam và Nice điều chỉnh hoạt động thể chế để chuẩn bị cho một liên minh đông thành viên hơn.[18][19]
Đợt mở rộng ngày 1 tháng 5 năm 2004 bổ sung mười thành viên, phần lớn ở Trung và Đông Âu, cùng Malta và Síp. Bulgaria và România gia nhập năm 2007; Croatia gia nhập năm 2013. Đây là những bước mở rộng làm thay đổi quy mô dân số, thị trường và phạm vi địa lý của EU.[19][27]
Lisbon, các cuộc khủng hoảng và Brexit
[sửa | sửa mã nguồn]
Hiệp ước Lisbon được ký năm 2007 và có hiệu lực ngày 1 tháng 12 năm 2009. Các thay đổi gồm việc mở rộng thủ tục lập pháp thông thường, thiết lập chức vụ Chủ tịch Hội đồng châu Âu với nhiệm kỳ dài hơn, củng cố vai trò Đại diện cấp cao về đối ngoại và an ninh, và trao hiệu lực pháp lý ràng buộc cho Hiến chương các quyền cơ bản.[19][28]
Trong thập niên 2010, EU phải ứng phó với khủng hoảng nợ công tại khu vực đồng euro, những tranh luận về di cư và việc tiếp nhận người tị nạn, cũng như vấn đề pháp quyền và mức độ hội nhập. Năm 2016, cử tri Anh bỏ phiếu trong cuộc trưng cầu dân ý ủng hộ rời EU. Việc rút khỏi liên minh có hiệu lực ngày 31 tháng 1 năm 2020; giai đoạn chuyển tiếp kết thúc ngày 31 tháng 12 cùng năm.[27][21]
Những thay đổi trong thập niên 2020
[sửa | sửa mã nguồn]Đại dịch COVID-19 dẫn đến các biện pháp phối hợp y tế và chương trình phục hồi kinh tế Next Generation EU. Sau cuộc xâm lược toàn diện Ukraina của Nga năm 2022, EU mở rộng các biện pháp trừng phạt, hỗ trợ Ukraina và điều chỉnh chính sách năng lượng, an ninh và quốc phòng.[29]
Hội nhập tiếp tục diễn ra với phạm vi khác nhau theo từng chính sách. Croatia gia nhập khu vực đồng euro và Schengen năm 2023. Bulgaria và România hoàn tất việc bãi bỏ kiểm soát người tại biên giới nội bộ Schengen vào ngày 1 tháng 1 năm 2025, sau bước mở cửa đường hàng không và đường biển năm 2024. Bulgaria trở thành thành viên thứ 21 của khu vực đồng euro ngày 1 tháng 1 năm 2026.[5][14][10] Những thay đổi chính sách năm 2026 còn gồm việc bắt đầu áp dụng khuôn khổ di cư và tị nạn mới, và bổ sung mục tiêu khí hậu trung gian cho năm 2040 vào pháp luật EU.[30][31]
Thành viên và mở rộng
[sửa | sửa mã nguồn]
EU có 27 nước thành viên kể từ khi Vương quốc Anh rút khỏi liên minh năm 2020. Croatia, gia nhập ngày 1 tháng 7 năm 2013, là thành viên được kết nạp gần nhất. Các đợt mở rộng và việc rút khỏi EU là những thủ tục khác với việc gia nhập khu vực đồng euro hoặc Schengen.[5][21]
| Quốc gia | Thành viên từ | Tham gia khu vực đồng euro từ | Thành viên Schengen |
|---|---|---|---|
| Bỉ | 1/1/1958 | 1999 | Có |
| Đức | 1/1/1958 | 1999 | Có |
| Hà Lan | 1/1/1958 | 1999 | Có |
| Luxembourg | 1/1/1958 | 1999 | Có |
| Pháp | 1/1/1958 | 1999 | Có |
| Ý | 1/1/1958 | 1999 | Có |
| Đan Mạch | 1/1/1973 | Chưa tham gia | Có |
| Ireland | 1/1/1973 | 1999 | Chưa tham gia |
| Hy Lạp | 1/1/1981 | 2001 | Có |
| Bồ Đào Nha | 1/1/1986 | 1999 | Có |
| Tây Ban Nha | 1/1/1986 | 1999 | Có |
| Áo | 1/1/1995 | 1999 | Có |
| Phần Lan | 1/1/1995 | 1999 | Có |
| Thụy Điển | 1/1/1995 | Chưa tham gia | Có |
| Ba Lan | 1/5/2004 | Chưa tham gia | Có |
| Estonia | 1/5/2004 | 2011 | Có |
| Hungary | 1/5/2004 | Chưa tham gia | Có |
| Latvia | 1/5/2004 | 2014 | Có |
| Litva | 1/5/2004 | 2015 | Có |
| Malta | 1/5/2004 | 2008 | Có |
| Séc | 1/5/2004 | Chưa tham gia | Có |
| Síp | 1/5/2004 | 2008 | Chưa tham gia |
| Slovakia | 1/5/2004 | 2009 | Có |
| Slovenia | 1/5/2004 | 2007 | Có |
| Bulgaria | 1/1/2007 | 2026 | Có |
| România | 1/1/2007 | Chưa tham gia | Có |
| Croatia | 1/7/2013 | 2023 | Có |
Việc kết nạp một nước mới đòi hỏi đáp ứng các tiêu chí Copenhagen, gồm ổn định thể chế dân chủ và pháp quyền, bảo vệ nhân quyền, một nền kinh tế thị trường có khả năng hoạt động, và năng lực thực hiện pháp luật EU. Tiến trình bao gồm nộp đơn, công nhận tư cách ứng viên, đàm phán, ký và phê chuẩn hiệp ước gia nhập. Quyết định cuối cùng cần sự chấp thuận của các thành viên EU theo các thủ tục trong hiệp ước.[32]
Tính đến tháng 10 năm 2026, EU liệt kê chín nước ứng viên: Albania, Bosnia và Herzegovina, Bắc Macedonia, Gruzia, Moldova, Montenegro, Serbia, Thổ Nhĩ Kỳ và Ukraina. Tư cách ứng viên không đồng nghĩa mọi nước đều đã mở đàm phán hoặc có cùng tiến độ hội nhập.[33] Tiến trình của Gruzia được EU đánh giá là đã dừng lại trên thực tế từ năm 2024, dù nước này vẫn có tư cách ứng viên.[34]
Thể chế và cơ chế ra quyết định
[sửa | sửa mã nguồn]EU có bảy thể chế được quy định trong các hiệp ước. Đại diện của công dân, chính phủ các nước thành viên và lợi ích chung của liên minh tham gia vào quá trình quyết định qua những cơ quan khác nhau. Các thể chế đặt tại nhiều thành phố, thay vì tập trung ở một địa điểm duy nhất.[1][a]
| Thể chế | Thành phần hoặc cơ sở đại diện | Chức năng chính |
|---|---|---|
| Nghị viện châu Âu | 720 nghị sĩ trong nhiệm kỳ 2024–2029, do công dân bầu trực tiếp. | Cùng Hội đồng EU thông qua phần lớn luật và ngân sách; giám sát các thể chế, bầu Chủ tịch Ủy ban và phê chuẩn Ủy ban với tư cách một tập thể.[35] |
| Hội đồng châu Âu | Nguyên thủ hoặc người đứng đầu chính phủ các nước thành viên, Chủ tịch Hội đồng châu Âu và Chủ tịch Ủy ban. | Xác định định hướng và ưu tiên chính trị chung; không thực hiện chức năng lập pháp thông thường.[36] |
| Hội đồng Liên minh châu Âu | Bộ trưởng các nước thành viên, họp theo lĩnh vực chính sách. | Cùng Nghị viện làm luật, thông qua ngân sách và phối hợp chính sách của các chính phủ.[37] |
| Ủy ban châu Âu | 27 ủy viên, mỗi nước có một người, hoạt động vì lợi ích chung của EU. | Đề xuất phần lớn luật, thực hiện chính sách và ngân sách, giám sát việc áp dụng pháp luật EU.[38] |
| Tòa án Công lý Liên minh châu Âu | Tòa án Công lý và Tòa án Sơ thẩm, với các thẩm phán do các nước thành viên bổ nhiệm theo hiệp ước. | Bảo đảm pháp luật EU được giải thích và áp dụng thống nhất; giải quyết các loại tranh chấp thuộc thẩm quyền.[39] |
| Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) | Cơ cấu điều hành độc lập, phối hợp với các ngân hàng trung ương quốc gia. | Thực hiện chính sách tiền tệ của khu vực đồng euro, với mục tiêu chủ yếu là ổn định giá cả; tham gia giám sát ngân hàng.[40] |
| Tòa Kiểm toán châu Âu | Một thành viên từ mỗi nước EU, thực hiện kiểm toán độc lập. | Kiểm tra thu, chi và việc quản lý tài chính EU; công bố báo cáo phục vụ giám sát ngân sách.[41] |
Nghị viện, Hội đồng và Ủy ban
[sửa | sửa mã nguồn]
Nghị viện châu Âu được bầu trực tiếp theo chu kỳ năm năm. Các nghị sĩ tổ chức thành nhóm chính trị theo khuynh hướng chính trị, chứ không thành các đoàn biểu quyết thống nhất theo quốc tịch. Việc phân bổ ghế giữa các nước áp dụng nguyên tắc đại diện tỷ lệ giảm dần: các nước đông dân có nhiều ghế hơn, nhưng số dân trên mỗi nghị sĩ cũng lớn hơn.[35]
Hội đồng EU thường được gọi là Hội đồng Bộ trưởng. Thành phần thay đổi theo nội dung: khi thảo luận tài chính, các nước cử bộ trưởng phụ trách tài chính; khi thảo luận môi trường, các nước cử bộ trưởng phụ trách môi trường. Nhiều quyết định được thông qua bằng đa số đủ điều kiện, thông thường cần ít nhất 55% số nước thành viên, đại diện ít nhất 65% dân số EU. Một số lĩnh vực, trong đó có những quyết định quan trọng về đối ngoại và thuế, vẫn đòi hỏi nhất trí.[37]
Ủy ban châu Âu chuẩn bị đề xuất lập pháp, quản lý các chương trình và ngân sách, đồng thời theo dõi việc tuân thủ pháp luật EU. Các ủy viên không có vai trò đại diện cho chính phủ nước mình trong hoạt động của Ủy ban. Chủ tịch Ủy ban được Nghị viện bầu trên cơ sở đề cử của Hội đồng châu Âu; toàn bộ Ủy ban phải được Nghị viện phê chuẩn trước khi được bổ nhiệm.[38]
Lãnh đạo đương nhiệm
[sửa | sửa mã nguồn]| Chức vụ | Chân dung | Người đảm nhiệm | Nhiệm kỳ hiện tại | Chức vụ lãnh đạo cao nhất trước đó[f] |
|---|---|---|---|---|
| Chủ tịch Hội đồng châu Âu (đồng nguyên thủ) | António Costa | Tháng 12/2024 – tháng 5/2027 | Thủ tướng Bồ Đào Nha (2015–2024).[46] | |
| Chủ tịch Ủy ban châu Âu (đồng nguyên thủ) | Ursula von der Leyen | 2024–2029 | Bộ trưởng Quốc phòng Đức (2013–2019).[43] | |
| Chủ tịch Nghị viện châu Âu | Roberta Metsola | Tháng 7/2024 – tháng 1/2027 | Phó Chủ tịch thứ nhất Nghị viện châu Âu (2020–2022); giữ quyền Chủ tịch từ ngày 11 đến 18/1/2022, trước khi được bầu chính thức.[44][45] | |
| Đại diện cấp cao về đối ngoại và chính sách an ninh | Kaja Kallas | Từ tháng 12/2024, nhiệm kỳ năm năm | Thủ tướng Estonia (2021–2024).[47] |
Ireland giữ chức chủ tịch luân phiên Hội đồng EU từ ngày 1/7 đến ngày 31/12/2026.[4]
Chủ tịch Hội đồng châu Âu có nhiệm kỳ hai năm rưỡi và có thể được bầu lại một lần. Chức vụ này khác với chủ tịch luân phiên Hội đồng EU, do một nước thành viên đảm nhiệm trong sáu tháng. Đại diện cấp cao chủ trì Hội đồng Đối ngoại và đồng thời là Phó Chủ tịch Ủy ban.[36][37][42][g]
Pháp luật, thẩm quyền và các quyền cơ bản
[sửa | sửa mã nguồn]Cơ sở pháp lý và phân chia thẩm quyền
[sửa | sửa mã nguồn]Cơ sở pháp lý chính của EU là Hiệp ước về Liên minh châu Âu (TEU) và Hiệp ước về hoạt động của Liên minh châu Âu (TFEU). EU chỉ được hành động trong phạm vi thẩm quyền mà các nước thành viên trao qua hiệp ước; các thẩm quyền còn lại thuộc các nước thành viên. Với những lĩnh vực không thuộc thẩm quyền riêng của EU, nguyên tắc bổ trợ yêu cầu cân nhắc liệu hành động ở cấp liên minh có đạt mục tiêu hiệu quả hơn cấp quốc gia hay không. Nguyên tắc tương xứng giới hạn nội dung và hình thức hành động trong mức cần thiết.[48][11]
| Nhóm thẩm quyền | Cách thực hiện | Ví dụ |
|---|---|---|
| Riêng của EU | EU ban hành quy tắc ràng buộc; các nước thực hiện trong phạm vi được cho phép. | Liên minh thuế quan, chính sách thương mại chung, quy tắc cạnh tranh cần thiết cho thị trường chung, chính sách tiền tệ của các nước dùng euro. |
| Chia sẻ với các nước thành viên | EU và các nước đều có thẩm quyền theo các điều kiện của hiệp ước. | Thị trường chung, môi trường, năng lượng, giao thông, nông nghiệp, gắn kết kinh tế và xã hội. |
| Hỗ trợ, phối hợp hoặc bổ sung | EU hỗ trợ hành động quốc gia; không có thẩm quyền chung để thống nhất toàn bộ pháp luật các nước trong các lĩnh vực này. | Văn hóa, giáo dục, thể thao, du lịch, công nghiệp và một số hoạt động bảo vệ sức khỏe. |
Chính sách đối ngoại và an ninh chung có các quy tắc quyết định riêng. Vì vậy, mức độ thống nhất của EU về thương mại hoặc cạnh tranh không tự động đồng nghĩa với mức độ thống nhất về ngoại giao, quốc phòng, giáo dục hay văn hóa.[11][49]
Ban hành và thực thi pháp luật
[sửa | sửa mã nguồn]Theo thủ tục lập pháp thông thường, Ủy ban trình đề xuất; Nghị viện và Hội đồng EU xem xét, sửa đổi và phải thống nhất văn bản để thông qua. Sau đó, luật được công bố trong Công báo EU. Một số lĩnh vực áp dụng thủ tục lập pháp đặc biệt theo hiệp ước.[50]
| Dạng văn bản | Hiệu lực và cách áp dụng |
|---|---|
| Quy định (regulation) | Có tính ràng buộc toàn bộ và áp dụng trực tiếp tại các nước thành viên. |
| Chỉ thị (directive) | Ràng buộc về kết quả phải đạt, nhưng để các cơ quan quốc gia lựa chọn hình thức và biện pháp chuyển vào pháp luật trong nước. |
| Quyết định (decision) | Ràng buộc toàn bộ; nếu nêu rõ đối tượng nhận quyết định thì chỉ ràng buộc đối với các đối tượng đó. |
| Khuyến nghị và ý kiến | Không có tính ràng buộc pháp lý như ba dạng trên. |
Nguyên tắc ưu tiên áp dụng của pháp luật EU được hình thành qua án lệ của Tòa án Công lý. Trong phạm vi pháp luật EU có hiệu lực, cơ quan quốc gia phải bảo đảm quy tắc EU được thực hiện khi có xung đột với quy tắc trong nước. Vấn đề này khác với câu hỏi EU có thẩm quyền ban hành quy tắc trong lĩnh vực đó hay không.[51] Tòa án Công lý hỗ trợ việc áp dụng thống nhất thông qua thủ tục giải thích sơ bộ theo yêu cầu của tòa án quốc gia, và có thể xem xét các vụ kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc yêu cầu hủy bỏ văn bản EU.[39]
Quyền công dân, quyền cơ bản và pháp quyền
[sửa | sửa mã nguồn]Công dân của một nước thành viên đồng thời là công dân EU. Quyền công dân EU bổ sung cho quốc tịch quốc gia, bao gồm quyền đi lại và cư trú theo các điều kiện luật định, quyền bầu cử và ứng cử Nghị viện châu Âu và bầu cử địa phương tại nước thành viên nơi cư trú, cùng một số quyền bảo hộ và kiến nghị.[52]
Hiến chương các quyền cơ bản ràng buộc các thể chế EU và các nước thành viên khi thực hiện pháp luật EU. Hiến chương bảo vệ các quyền liên quan đến phẩm giá, tự do, bình đẳng, đoàn kết, quyền công dân và tư pháp. Phạm vi áp dụng này không đồng nghĩa mọi vấn đề pháp luật thuần túy trong nước đều được đưa vào thẩm quyền EU.[28] EU còn sử dụng đối thoại, giám sát và các thủ tục theo hiệp ước để bảo vệ pháp quyền, bao gồm cơ chế Điều 7 TEU trong trường hợp có nguy cơ hoặc vi phạm nghiêm trọng các giá trị chung.[53]
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]
EU là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới. Khi so sánh quốc tế, EU-27 thường được trình bày như một tổng thể kinh tế; tuy nhiên, ngân sách, thuế và nhiều chính sách kinh tế vẫn thuộc thẩm quyền quốc gia hoặc được phối hợp giữa các nước. Số liệu của toàn EU cũng cần được phân biệt với số liệu riêng của khu vực đồng euro.[8][11][9]
| Chỉ báo | Năm dữ liệu | Giá trị |
|---|---|---|
| GDP danh nghĩa | 2025 | 18,88 nghìn tỷ euro |
| Tăng trưởng GDP thực | 2025 | 1,4% so với năm trước |
| Xuất khẩu hàng hóa ra ngoài EU | 2025 | 2.645,99 tỷ euro |
| Nhập khẩu hàng hóa từ ngoài EU | 2025 | 2.532,06 tỷ euro |
| Cán cân thương mại hàng hóa với ngoài EU | 2025 | Thặng dư 113,93 tỷ euro |
| Tỷ lệ có việc làm, nhóm 20–64 tuổi | 2025 | 76,1% |
| Người có nguy cơ nghèo hoặc bị loại trừ xã hội | 2025 | 20,9% dân số (92,7 triệu người) |
Thị trường chung và chính sách cạnh tranh
[sửa | sửa mã nguồn]Thị trường chung dựa trên bốn quyền tự do lưu thông: hàng hóa, dịch vụ, con người và vốn. Việc loại bỏ rào cản được thực hiện qua liên minh thuế quan, các quy tắc chung, công nhận lẫn nhau và cơ chế giám sát. EEA mở rộng phần lớn các quy tắc thị trường chung sang Iceland, Liechtenstein và Na Uy theo một khuôn khổ riêng.[13][23]
Chính sách cạnh tranh nhằm hạn chế thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh và những vụ sáp nhập làm suy giảm cạnh tranh; các quy tắc về trợ cấp nhà nước giới hạn việc chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp theo cách bóp méo thị trường chung. Ủy ban, cơ quan cạnh tranh quốc gia và tòa án tham gia thực thi các quy tắc này.[57]
Quy mô kinh tế trong so sánh quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]GDP danh nghĩa phản ánh quy mô theo tỷ giá thị trường và thường được dùng khi so sánh giá trị bằng tiền quốc tế. GDP theo ngang giá sức mua điều chỉnh chênh lệch mức giá giữa các nền kinh tế. Hai cách đo có thể cho thứ tự khác nhau, và số dự báo cần được phân biệt với kết quả thống kê của những năm đã kết thúc.[58][59]
| Quốc gia hoặc liên minh | GDP danh nghĩa (nghìn tỷ USD) |
GDP theo PPP (nghìn tỷ đô la quốc tế) |
|---|---|---|
| Hoa Kỳ | 32,64 | 32,64 |
| Liên minh châu Âu (EU-27) | 22,81 | 30,93 |
| Trung Quốc | 21,55 | 44,55 |
Thương mại quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]EU thực hiện chính sách thương mại chung đối với các đối tác bên ngoài. Khi trình bày EU như một chủ thể thương mại, giao dịch giữa các thành viên được tách khỏi thương mại với các nước ngoài EU để tránh tính trùng. Năm 2025, theo bản dữ liệu Eurostat cập nhật tháng 10/2026, EU xuất khẩu hàng hóa ra ngoài khối khoảng 2.645,99 tỷ euro và nhập khẩu khoảng 2.532,06 tỷ euro.[54]
Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn nhất của EU năm 2025, trong khi Trung Quốc là nguồn nhập khẩu lớn nhất. Cơ cấu ngoại thương gồm máy móc và thiết bị vận tải, hóa chất, các sản phẩm chế tạo, nông sản và năng lượng. Thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ được thống kê riêng; không dùng giá trị hàng hóa như đại diện đầy đủ cho toàn bộ trao đổi quốc tế.[60]
Đồng euro và chính sách tiền tệ
[sửa | sửa mã nguồn]
Euro được sử dụng cho thanh toán không dùng tiền mặt từ năm 1999 và lưu hành dưới dạng tiền giấy, tiền kim loại từ năm 2002. Sau khi Bulgaria gia nhập ngày 1 tháng 1 năm 2026, khu vực đồng euro có 21 nước. Sáu thành viên EU còn sử dụng tiền tệ quốc gia là Ba Lan, Đan Mạch, Hungary, România, Séc và Thụy Điển.[9][10]
ECB cùng các ngân hàng trung ương quốc gia của khu vực đồng euro tạo thành Hệ thống các ngân hàng trung ương khu vực đồng euro (Eurosystem). Cơ cấu này quyết định và thực hiện chính sách tiền tệ chung. Hệ thống các ngân hàng trung ương châu Âu (ESCB) có phạm vi rộng hơn, bao gồm ngân hàng trung ương của toàn bộ thành viên EU.[40]
Euro cũng giữ vai trò tiền tệ quốc tế. Theo IMF, euro chiếm 20,60% dự trữ ngoại hối toàn cầu trong quý II năm 2026, so với 56,70% của đô la Mỹ.[61][j]
Ngân sách chung và phát triển vùng
[sửa | sửa mã nguồn]Ngân sách EU tài trợ cho các chương trình chung trong khuôn khổ tài chính nhiều năm và ngân sách hằng năm. Các khoản thu gồm nguồn lực dựa trên tổng thu nhập quốc dân, thuế giá trị gia tăng và những nguồn lực riêng khác theo quy định. Việc chi tiêu được Nghị viện và Hội đồng thông qua, sau đó chịu kiểm toán và giám sát.[62][41]
| Loại khoản mục | Giá trị (tỷ euro) |
|---|---|
| Cam kết chi | 192,8 |
| Thanh toán | 190,1 |
Chính sách gắn kết hướng đến giảm chênh lệch phát triển giữa các vùng, hỗ trợ hạ tầng, việc làm và chuyển đổi kinh tế. Nguồn vốn được triển khai thông qua các quỹ và chương trình phối hợp với cơ quan quốc gia, vùng và địa phương. Đây là một cách phân phối nguồn lực trong thị trường chung, nơi các nền kinh tế có quy mô và mức thu nhập khác nhau.[64]
Các chính sách chung
[sửa | sửa mã nguồn]Nông nghiệp, phát triển nông thôn và thị trường thực phẩm
[sửa | sửa mã nguồn]Chính sách Nông nghiệp Chung (CAP) kết hợp hỗ trợ thu nhập nông dân, các biện pháp thị trường và phát triển nông thôn. Khuôn khổ 2023–2027 được thực hiện qua các kế hoạch chiến lược của các nước thành viên, gắn hỗ trợ với những mục tiêu về kinh tế, môi trường và cộng đồng nông thôn. Chính sách này phản ánh sự phân công giữa mục tiêu chung của EU và việc tổ chức thực hiện ở cấp quốc gia.[65]
Năng lượng, môi trường và khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]EU phối hợp phát triển thị trường năng lượng, liên kết lưới điện và chuyển đổi sang các nguồn phát thải thấp. Theo Eurostat, năng lượng tái tạo chiếm 26,2% tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng gộp năm 2025; riêng trong tổng tiêu thụ điện gộp, tỷ lệ là 49,9%. Hai con số có mẫu số khác nhau, nên thể hiện những khía cạnh khác nhau của chuyển đổi năng lượng.[66]
Luật Khí hậu châu Âu đặt mục tiêu trung hòa khí hậu vào năm 2050 và giảm ít nhất 55% phát thải khí nhà kính ròng vào năm 2030 so với năm 1990. Năm 2026, EU bổ sung mục tiêu ràng buộc giảm 90% phát thải ròng vào năm 2040. Khuôn khổ 2040 cho phép một phần đóng góp từ tín chỉ carbon quốc tế theo điều kiện luật định.[31][68][m]
Di chuyển, Schengen, tư pháp và tị nạn
[sửa | sửa mã nguồn]Schengen thông thường bãi bỏ kiểm tra người tại biên giới nội bộ, đồng thời phối hợp quản lý biên giới bên ngoài, thị thực và trao đổi thông tin. Các nước có thể tái lập kiểm soát tạm thời tại biên giới nội bộ theo những điều kiện của pháp luật Schengen. Quyền tự do đi lại của công dân EU và việc bãi bỏ kiểm soát biên giới là hai cơ chế pháp lý có liên quan nhưng khác nhau; Ireland là thành viên EU trong khi không thuộc Schengen.[14][52]
Khuôn khổ di cư và tị nạn mới được thông qua năm 2024 và bắt đầu áp dụng ngày 12 tháng 6 năm 2026. Các quy tắc điều chỉnh sàng lọc, thủ tục xem xét đơn, xác định nước chịu trách nhiệm và cơ chế đoàn kết giữa các thành viên. Việc áp dụng đòi hỏi phối hợp giữa cơ quan EU và hệ thống hành chính, tư pháp quốc gia.[30]
Chính sách số và bảo vệ dữ liệu
[sửa | sửa mã nguồn]Quy định chung về bảo vệ dữ liệu (GDPR) tạo khuôn khổ bảo vệ dữ liệu cá nhân trong EU. Các đạo luật về dịch vụ số và thị trường số điều chỉnh trách nhiệm của nền tảng trực tuyến và hoạt động của những doanh nghiệp có vai trò kiểm soát cổng trong thị trường số.[69][70] Đạo luật Trí tuệ nhân tạo thiết lập cách tiếp cận theo mức độ rủi ro đối với việc phát triển và sử dụng các hệ thống AI. Những khuôn khổ này là bộ phận của việc xây dựng quy tắc chung cho thị trường và công nghệ.[71]
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
[sửa | sửa mã nguồn]Nghiên cứu và các chương trình chung
[sửa | sửa mã nguồn]EU hỗ trợ nghiên cứu thông qua Horizon Europe, các hoạt động của Hội đồng Nghiên cứu châu Âu và những cơ chế hợp tác xuyên biên giới. Horizon Europe tài trợ từ nghiên cứu cơ bản đến các dự án giải quyết thách thức xã hội, tăng năng lực công nghiệp và thương mại hóa đổi mới. Nhiều hoạt động nghiên cứu vẫn được các chính phủ, trường đại học và doanh nghiệp tổ chức, tài trợ ở cấp quốc gia.[72]
Năm 2024, tổng chi tiêu nghiên cứu và phát triển (R&D) thực hiện trong EU đạt khoảng 408 tỷ euro, tương đương 2,26% GDP. Tỷ lệ này khác nhau rõ rệt giữa các thành viên và thấp hơn các mức tương ứng của Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc trong cùng năm.[73]
| Quốc gia hoặc liên minh | Chi tiêu R&D/GDP (%) |
|---|---|
| Hàn Quốc | 5,13 |
| Nhật Bản | 3,48 |
| Hoa Kỳ | 3,44 |
| Trung Quốc | 2,69 |
| EU-27 | 2,26 |
Năng lực đổi mới và các cụm công nghệ
[sửa | sửa mã nguồn]Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) do Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới công bố xếp hạng từng nền kinh tế, không xếp hạng EU như một nền kinh tế duy nhất. Trong GII 2026, các thành viên EU có mặt trong nhóm mười nền kinh tế đứng đầu gồm Thụy Điển (hạng 2), Hà Lan (7), Phần Lan (8) và Đan Mạch (9).[74]
Ấn bản này còn công bố danh sách 100 cụm đổi mới sáng tạo hàng đầu thế giới. Khi tổng hợp theo 27 thành viên, EU có 23 cụm, so với 25 của Trung Quốc và 20 của Hoa Kỳ. Các cụm được nhận diện theo sự tập trung địa lý của hoạt động đổi mới; không đồng nhất khái niệm cụm với địa giới hành chính của một thành phố.[75][76]
| Quốc gia hoặc liên minh | Số cụm |
|---|---|
| Trung Quốc | 25 |
| EU-27 | 23 |
| Hoa Kỳ | 20 |
| Nước thành viên | Số cụm |
|---|---|
| Đức | 7 |
| Pháp | 2 |
| Hà Lan | 2 |
| Thụy Điển | 2 |
| Tây Ban Nha | 2 |
| Ý | 2 |
| Áo | 1 |
| Bỉ | 1 |
| Đan Mạch | 1 |
| Phần Lan | 1 |
| Ireland | 1 |
| Ba Lan | 1 |
Không gian và hạ tầng công nghệ
[sửa | sửa mã nguồn]
Galileo cung cấp dịch vụ định vị, dẫn đường và xác định thời gian toàn cầu dưới sự kiểm soát dân sự. Copernicus cung cấp dữ liệu quan sát Trái Đất phục vụ theo dõi môi trường, khí hậu, thiên tai và nhiều ứng dụng khác. Các chương trình này kết hợp đầu tư ở cấp EU với năng lực kỹ thuật của các tổ chức và doanh nghiệp châu Âu.[77][78]
Cơ quan Vũ trụ châu Âu (ESA) hợp tác với EU trong phát triển các chương trình không gian nhưng là một tổ chức riêng, với thành phần thành viên và cơ sở pháp lý khác. Vì vậy, một dự án do ESA thực hiện không tự động là dự án chỉ có các thành viên EU.[79]
Đối ngoại, an ninh và quốc phòng
[sửa | sửa mã nguồn]Đại diện quốc tế và công cụ đối ngoại
[sửa | sửa mã nguồn]EU sử dụng nhiều công cụ đối ngoại: chính sách thương mại, hiệp định quốc tế, hợp tác phát triển, viện trợ nhân đạo, trừng phạt và các phái bộ dân sự, quân sự. Chính sách đối ngoại và an ninh chung được các nước thành viên quyết định theo những thủ tục riêng, trong đó nhiều vấn đề cần sự nhất trí.[49]
Đại diện cấp cao về đối ngoại và chính sách an ninh, hiện là Kaja Kallas, đồng thời là Phó Chủ tịch Ủy ban, chủ trì Hội đồng Đối ngoại và được Cơ quan Đối ngoại châu Âu hỗ trợ. Nhiệm vụ của chức vụ này là góp phần bảo đảm sự phối hợp giữa các phương diện đối ngoại khác nhau của EU.[42]
EU tham gia G7 và G20. Chủ tịch Hội đồng châu Âu và Chủ tịch Ủy ban cùng đại diện cho liên minh tại những hội nghị này. Sự hiện diện quốc tế của EU cùng tồn tại với ngoại giao riêng của từng nước thành viên; cơ chế đại diện phụ thuộc lĩnh vực và thẩm quyền.[80][11]
Tại Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc, EU có tư cách quan sát viên được mở rộng quyền tham gia từ năm 2011, cho phép trình bày lập trường chung, phát biểu và đưa ra đề xuất. EU không có quyền bỏ phiếu với tư cách quan sát viên; các nước thành viên tham gia Liên Hợp Quốc với tư cách riêng.[81]
Hợp tác quốc phòng và các chiến dịch
[sửa | sửa mã nguồn]
EU không có quân đội thường trực chung. Trong Chính sách An ninh và Quốc phòng Chung (CSDP), liên minh triển khai các phái bộ và chiến dịch dựa trên nhân lực, phương tiện và quyết định đóng góp của các nước thành viên. Các hoạt động có thể bao gồm đào tạo, cố vấn, giám sát, hỗ trợ quản lý khủng hoảng và an ninh hàng hải.[82][83]
EU và NATO là hai tổ chức riêng. Trong lĩnh vực an ninh và quốc phòng, EU hợp tác với NATO, Liên Hợp Quốc và các đối tác ngoài liên minh; các phái bộ CSDP hoạt động theo khuôn khổ và quyết định của EU.[82]
Các hình thức hợp tác còn gồm phát triển năng lực, nghiên cứu quốc phòng, phối hợp công nghiệp và mua sắm chung. Năng lực quân sự và thẩm quyền triển khai phần lớn vẫn nằm ở cấp quốc gia, nên tổng chi tiêu của các nước không đồng nghĩa với một lực lượng EU thống nhất về chỉ huy, trang bị và quyết định sử dụng.[82][84]
| Năm | Chi tiêu (tỷ euro) |
Tỷ lệ GDP (%) | Tình trạng số liệu |
|---|---|---|---|
| 2025 | 418 | 2,2 | Số liệu báo cáo |
| 2026 | 454 | 2,4 | Dự báo |
Công cụ Hành động an ninh vì châu Âu (SAFE), có hiệu lực từ tháng 5 năm 2025, cho phép EU cung cấp tối đa 150 tỷ euro dưới dạng cho vay để hỗ trợ đầu tư quốc phòng và mua sắm chung. Đây là mức cho vay được thiết lập cho công cụ, không phải số chi tiêu quốc phòng đã thực hiện trong một năm.[85]
Dân cư và xã hội
[sửa | sửa mã nguồn]Quy mô dân số và già hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 1 tháng 1 năm 2026, dân số EU-27 được ước tính sơ bộ là 451.990.314 người. Đây là thống kê theo phạm vi 27 thành viên hiện tại, khác với các tổng hợp EU-28 có Vương quốc Anh trong những tài liệu cũ.[7][q]
Trong năm 2025, số người chết tại EU tiếp tục lớn hơn số trẻ sinh ra. Nhập cư ròng dương bù cho mức giảm tự nhiên, khiến tổng dân số vẫn tăng khoảng 0,7 triệu người. Các nước có diễn biến khác nhau; mức tăng của toàn khối không có nghĩa dân số tăng ở mọi thành viên.[86]
Già hóa là một thay đổi dài hạn. Theo ấn bản nhân khẩu học Eurostat năm 2026, tuổi trung vị của dân số EU vào ngày 1 tháng 1 năm 2025 là 44,9 tuổi, và nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm khoảng 22% dân số. Dữ liệu này phản ánh năm 2025 dù được công bố trong ấn bản mang năm 2026.[87]
Việc làm và điều kiện sống
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2025, tỷ lệ có việc làm của người từ 20 đến 64 tuổi đạt 76,1%, tương đương khoảng 197,7 triệu người. Chỉ tiêu này đo tỷ lệ có việc làm trong nhóm tuổi xác định, không phải tỷ lệ người có việc làm trong toàn bộ dân số.[55] Cùng năm, 20,9% dân số, khoảng 92,7 triệu người, có nguy cơ nghèo hoặc bị loại trừ xã hội theo định nghĩa thống kê của EU.[56][r]
Ngôn ngữ và tôn giáo
[sửa | sửa mã nguồn]EU có 24 ngôn ngữ chính thức: Anh, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Bulgaria, Croatia, Đan Mạch, Đức, Estonia, Hà Lan, Hungary, Hy Lạp, Ireland, Latvia, Litva, Malta, Pháp, Phần Lan, România, Séc, Slovak, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Ý. Công dân có quyền liên hệ với các thể chế bằng một ngôn ngữ chính thức và nhận trả lời bằng ngôn ngữ đó. Ngoài các ngôn ngữ chính thức ở cấp EU, các nước còn có nhiều ngôn ngữ vùng, thiểu số và cộng đồng nhập cư.[2]
Các quy định của EU tôn trọng địa vị pháp lý của các giáo hội, cộng đồng tôn giáo và tổ chức triết học, phi tôn giáo theo pháp luật quốc gia. Điều 17 TFEU thiết lập đối thoại công khai, minh bạch và thường xuyên với các tổ chức này. Vì vậy, quan hệ giữa nhà nước và tôn giáo trong liên minh vẫn thể hiện sự đa dạng của các truyền thống quốc gia.[88]
Văn hóa, giáo dục và thể thao
[sửa | sửa mã nguồn]Hợp tác văn hóa và các chỉ báo
[sửa | sửa mã nguồn]
Chính sách văn hóa của EU có tính hỗ trợ và bổ sung cho chính sách quốc gia. Các hoạt động gồm thúc đẩy đa dạng văn hóa, hợp tác xuyên biên giới, lưu chuyển tác phẩm và người làm văn hóa, bảo tồn di sản và quan hệ văn hóa quốc tế. Thẩm quyền hỗ trợ không đồng nghĩa với việc thay thế toàn bộ hệ thống văn hóa của các nước bằng một chính sách thống nhất.[11][89]
Chương trình Creative Europe hỗ trợ các ngành văn hóa và sáng tạo trong giai đoạn 2021–2027. Nhánh CULTURE tập trung vào hợp tác văn hóa; MEDIA hỗ trợ điện ảnh và các ngành nghe nhìn; nhánh liên ngành thúc đẩy hợp tác giữa các lĩnh vực. Các chương trình được thực hiện bổ sung cho hoạt động ở cấp quốc gia.[90]
Hoạt động văn hóa cũng có quy mô kinh tế có thể thống kê qua việc làm và thương mại. Năm 2025, EU có khoảng 8,9 triệu người có việc làm văn hóa, chiếm 4,3% tổng số việc làm. Những chỉ báo về sản xuất, lao động và trao đổi hàng hóa thể hiện một phần đời sống văn hóa; việc đánh giá ảnh hưởng văn hóa quốc tế cần thêm những loại bằng chứng khác.[91]
| Chỉ báo | Năm dữ liệu | Giá trị |
|---|---|---|
| Số người có việc làm văn hóa | 2025 | 8,9 triệu người |
| Việc làm văn hóa trong tổng số việc làm | 2025 | 4,3% |
| Xuất khẩu hàng hóa văn hóa ra ngoài EU | 2025 | 33,05 tỷ euro |
| Nhập khẩu hàng hóa văn hóa từ ngoài EU | 2025 | 27,81 tỷ euro |
Trao đổi và các thành phố văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]
Sáng kiến Thủ đô Văn hóa châu Âu tạo điều kiện cho các thành phố xây dựng chương trình văn hóa, hợp tác quốc tế và phát triển dài hạn gắn với văn hóa. Năm 2026, hai thành phố giữ danh hiệu là Oulu của Phần Lan và Trenčín của Slovakia.[93]
EU hỗ trợ hợp tác về thể thao thông qua những chương trình như Erasmus+, trong khi việc tổ chức các giải đấu, đội tuyển và liên đoàn chủ yếu dựa trên các cơ cấu quốc gia và tổ chức thể thao riêng. Phạm vi của một giải đấu mang tên “châu Âu” vì vậy không nhất thiết trùng với EU-27.[94][11]
Giáo dục
[sửa | sửa mã nguồn]Giáo dục tại Liên minh châu Âu được tổ chức chủ yếu thông qua các hệ thống quốc gia. Các nước thành viên chịu trách nhiệm về nội dung giảng dạy và tổ chức hệ thống giáo dục; EU hỗ trợ, bổ sung hoạt động của các nước và tôn trọng sự đa dạng văn hóa, ngôn ngữ.[95] Các hoạt động hợp tác và tài trợ chung bao gồm giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, học tập của người lớn, học ngoại ngữ và nâng cao kỹ năng; mức độ phối hợp khác nhau theo lĩnh vực.[96]
Hợp tác giáo dục và trao đổi học thuật
[sửa | sửa mã nguồn]Erasmus+ là chương trình của EU về giáo dục, đào tạo, thanh niên và thể thao. Với ngân sách dự kiến 26,2 tỷ euro cho giai đoạn 2021–2027, chương trình hỗ trợ việc học tập, thực tập, giảng dạy và hợp tác giữa các cơ sở; phạm vi bao gồm cả người học ở bậc phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục của người lớn. Các ưu tiên của chương trình gồm hòa nhập xã hội, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.[97][t]
Trong giáo dục đại học, Tiến trình Bologna thúc đẩy việc so sánh hệ thống bằng cấp, công nhận thời gian học ở nước ngoài và bảo đảm chất lượng. Khuôn khổ này tổ chức trình độ theo ba chu kỳ cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ; phạm vi hợp tác rộng hơn EU.[98] Hệ thống chuyển đổi và tích lũy tín chỉ châu Âu (ECTS) mô tả khối lượng học tập gắn với kết quả đầu ra, hỗ trợ công nhận tín chỉ giữa các cơ sở. Theo quy ước ECTS, 60 tín chỉ tương ứng với một năm học toàn thời gian.[99]
Giáo dục đại học và vị thế các trường
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2024, EU có khoảng 19,1 triệu người theo học giáo dục bậc cao, trong đó khoảng 59% theo học chương trình cử nhân.[100][u] Đến năm 2025, 44,8% dân số 25–34 tuổi có trình độ bậc cao, so với mục tiêu ít nhất 45% vào năm 2030. Tỷ lệ này phản ánh mức phổ cập bằng cấp trong nhóm tuổi được xét, đồng thời có sự khác biệt giữa các nước thành viên.[101]
Các cơ sở trong EU được đối chiếu với Hoa Kỳ và Trung Quốc qua các bảng xếp hạng tổng thể và theo ngành. Thống kê dưới đây dùng địa điểm của cơ sở được nhà xuất bản ghi nhận.[v]
Số trường trong nhóm đầu khác nhau giữa các hệ thống xếp hạng do khác biệt về chỉ báo và trọng số. Các số đếm trong bảng dựa trên hạng công bố của từng cơ sở trong cùng một ấn bản.
| Hệ thống, ấn bản | EU-27 | Hoa Kỳ | Trung Quốc đại lục | Trung Quốc gồm Hồng Kông, Ma Cao |
|---|---|---|---|---|
| QS 2027[102] | 18 | 26 | 6 | 11 |
| THE 2027[103] | 20 | 37 | 8 | 13 |
| ARWU 2026[104] | 16 | 37 | 16 | 18 |
Xếp hạng theo ngành cho thấy sự phân bố khác nhau giữa các lĩnh vực. Trong GRAS 2026, ở toán học, EU có 30 cơ sở trong nhóm top 100, Hoa Kỳ có 32 và Trung Quốc đại lục có 12; ở hóa học, các số tương ứng là 7, 25 và 41.[105]
| Ngành | EU-27 | Hoa Kỳ | Trung Quốc đại lục | Trung Quốc gồm Hồng Kông, Ma Cao |
|---|---|---|---|---|
| Toán học | 30 | 32 | 12 | 13 |
| Vật lý | 28 | 35 | 13 | 15 |
| Hóa học | 7 | 25 | 41 | 44 |
| Khoa học và kỹ thuật máy tính | 5 | 32 | 31 | 36 |
| Khoa học sinh học | 19 | 40 | 11 | 12 |
| Y học lâm sàng | 23 | 43 | 1 | 3 |
| Kinh tế học | 18 | 43 | 7 | 10 |
| Giáo dục học | 8 | 54 | 4 | 9 |
Các hệ thống xếp hạng có thể dùng một phần cùng loại thành tích. ARWU 2026 dành 10% trọng số cho cựu sinh viên và 20% cho nhân sự đoạt Nobel hoặc Fields; GRAS cũng sử dụng giải thưởng học thuật trong các nhóm chỉ báo của mình. Vì vậy, xếp hạng và giải thưởng không hoàn toàn là những phép đo độc lập.[106]
Nghiên cứu và ảnh hưởng học thuật
[sửa | sửa mã nguồn]Các trường đại học và viện nghiên cứu tham gia những chương trình hợp tác khoa học của EU. Horizon Europe hỗ trợ nghiên cứu và đổi mới, trong đó có các hoạt động của Hội đồng Nghiên cứu châu Âu, các hoạt động Marie Skłodowska-Curie và đầu tư cho hạ tầng nghiên cứu. Chương trình cũng thúc đẩy hợp tác giữa các tổ chức và những dự án giải quyết thách thức xã hội, công nghệ và công nghiệp.[107] Ảnh hưởng nghiên cứu có thể được mô tả qua tỷ lệ công bố thuộc nhóm 10% được trích dẫn nhiều nhất trên thế giới. Trong EIS 2026, với năm công bố mới nhất là 2023, tỷ lệ này của EU là 9,39%, Hoa Kỳ 11,40% và Trung Quốc 12,07%. Chỉ tiêu bao gồm các tổ chức thuộc nhiều khu vực nghiên cứu, không chỉ đại học.[108][109]
| Chỉ tiêu | EU-27 | Hoa Kỳ | Trung Quốc (dòng CN) |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ trong tổng công bố | 9,39% | 11,40% | 12,07% |
Các tỷ lệ phản ánh ảnh hưởng của công bố trong phạm vi cơ sở dữ liệu và giai đoạn được chọn. Việc đánh giá kết quả đào tạo cần thêm các chỉ báo về người học và chương trình học.[109]
Kỹ năng và kết quả đào tạo
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2025, tỷ lệ có việc làm trong nhóm người 25–64 tuổi có trình độ bậc cao là 88,1% tại EU và 82,9% tại Hoa Kỳ. So sánh này dùng cùng nhóm tuổi và trình độ ISCED 5–8; nguồn OECD không cung cấp số Trung Quốc tương thích.[110]
Đối với người mới tốt nghiệp bậc cao tại EU, tỷ lệ có việc làm năm 2025 là 87,0%. Chỉ tiêu này xét người 20–34 tuổi đã hoàn thành trình độ cao nhất từ một đến ba năm trước khảo sát và không còn tham gia giáo dục hoặc đào tạo trong bốn tuần trước đó.[111]
Biểu tượng
[sửa | sửa mã nguồn]Các biểu tượng thường dùng gồm lá cờ xanh với vòng tròn mười hai ngôi sao vàng, nhạc hiệu dựa trên phần Khải hoàn ca trong Giao hưởng số 9 của Ludwig van Beethoven, Ngày châu Âu vào ngày 9 tháng 5 và khẩu hiệu “Thống nhất trong đa dạng”. Số ngôi sao trên cờ mang tính biểu tượng, không biểu thị số nước thành viên.[112]
Những vấn đề trong quá trình hội nhập
[sửa | sửa mã nguồn]Quá trình hội nhập đặt ra yêu cầu dung hòa giữa khả năng hành động chung của EU và thẩm quyền của các nước thành viên. Những khác biệt về trình độ phát triển, cơ cấu dân số, năng lực tài chính và ưu tiên an ninh cũng ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện chính sách chung. Trong chương trình cải cách nội bộ, các thể chế EU xác định bốn nhóm vấn đề có quan hệ với nhau: các giá trị nền tảng, chính sách, ngân sách và quản trị.[11][113]
Thẩm quyền, đồng thuận và trách nhiệm dân chủ
[sửa | sửa mã nguồn]EU chỉ có thể hành động trong phạm vi thẩm quyền được các nước thành viên trao qua hiệp ước. Việc tăng phối hợp ở cấp liên minh vì vậy gắn với tranh luận về những lĩnh vực nên có quyết định chung và những lĩnh vực nên tiếp tục do quốc gia quyết định. Trong Hội đồng EU, nhiều văn bản được thông qua bằng đa số đủ điều kiện, nhưng các vấn đề nhạy cảm như kết nạp thành viên, nguồn thu riêng, khung ngân sách nhiều năm và phần lớn chính sách đối ngoại, an ninh vẫn đòi hỏi nhất trí. Quy tắc này bảo vệ khả năng phản đối của từng nước, đồng thời có thể khiến một quyết định chung bị ngăn lại khi còn thành viên không tán thành.[11][114]
Trách nhiệm dân chủ được tổ chức ở cả cấp EU và cấp quốc gia. Theo Điều 10 của Hiệp ước về Liên minh châu Âu, công dân được đại diện trực tiếp trong Nghị viện châu Âu; các chính phủ đại diện cho nước mình trong Hội đồng EU và chịu trách nhiệm dân chủ trước nghị viện quốc gia hoặc cử tri. Những đề xuất cải cách vì thế liên quan đồng thời đến hiệu quả ra quyết định và cơ chế đại diện, giám sát.[115][113] Khảo sát Eurobarometer mùa xuân 2026 do Nghị viện công bố cho biết 74% người được hỏi đánh giá nước mình được hưởng lợi từ tư cách thành viên EU.[116]
Liên minh tiền tệ và sự phân mảnh tài chính
[sửa | sửa mã nguồn]Trong khu vực đồng euro, chính sách tiền tệ do Ngân hàng Trung ương châu Âu điều hành, trong khi ngân sách, thuế và nhiều chính sách cơ cấu vẫn thuộc trách nhiệm của từng nước trong khuôn khổ phối hợp chung. Vì vậy, một chính sách tiền tệ chung phải đi cùng các nền kinh tế có cơ cấu và điều kiện tài khóa khác nhau.[117] Khi biến động kinh tế tác động không đồng đều, ngân sách quốc gia có vai trò ứng phó với khó khăn riêng của từng nước, còn chính sách tiền tệ được xác định theo điều kiện của toàn khu vực. Khả năng phối hợp hai công cụ này trở thành vấn đề khi mục tiêu kiềm chế lạm phát và hỗ trợ hoạt động kinh tế không cùng hướng.[118]
Hội nhập tài chính cũng chưa hoàn tất. Trong báo cáo gửi Eurogroup tháng 5/2026, Single Resolution Board (SRB), cơ quan phụ trách xử lý khủng hoảng ngân hàng trong liên minh ngân hàng, nhận định hệ thống đã tăng sức chống chịu, nhưng cơ chế bảo vệ tiền gửi tích hợp ở cấp châu Âu vẫn còn thiếu. Khác biệt về luật phá sản và các yêu cầu quốc gia đối với vốn, thanh khoản tiếp tục cản trở hoạt động xuyên biên giới.[119] Phân tích trên tạp chí Finance & Development của IMF cũng chỉ ra rằng thị trường vốn phân mảnh làm hạn chế việc huy động tiết kiệm cho đầu tư và mở rộng doanh nghiệp; tăng nguồn vốn cần đi cùng việc giảm các rào cản trong thị trường chung.[120]
Năng lực cạnh tranh, công nghệ và đầu tư
[sửa | sửa mã nguồn]Báo cáo năm 2024 của Mario Draghi xác định tăng năng suất chậm, khoảng cách đổi mới, chi phí năng lượng và sự phụ thuộc vào một số nguồn cung bên ngoài là các trở ngại đối với năng lực cạnh tranh. Báo cáo ước tính EU cần đầu tư bổ sung khoảng 750–800 tỷ euro mỗi năm để thực hiện các mục tiêu được đề xuất.[z][121]
Một trở ngại khác là quy mô của thị trường chung chưa được chuyển đầy đủ thành khả năng mở rộng kinh doanh trên toàn EU. Khác biệt về quy định, thủ tục và thị trường tài chính làm tăng chi phí hoạt động xuyên biên giới, đặc biệt đối với doanh nghiệp dịch vụ và doanh nghiệp đổi mới.[120] Các khuyến nghị của báo cáo Draghi được sử dụng trong việc xây dựng định hướng cạnh tranh của Ủy ban, trong đó có La bàn năng lực cạnh tranh công bố tháng 1/2025. Việc triển khai kết hợp các mục tiêu đổi mới, giảm phát thải và giảm phụ thuộc chiến lược.[122]
Chênh lệch xã hội và già hóa dân số
[sửa | sửa mã nguồn]Chính sách gắn kết kinh tế, xã hội và lãnh thổ hướng đến giảm chênh lệch giữa các vùng, nhưng mức sống và khả năng tiếp cận cơ hội phát triển vẫn khác nhau trong liên minh.[64] Theo Eurostat, năm 2025 có 92,7 triệu người, tương đương 20,9% dân số EU, có nguy cơ nghèo hoặc bị loại trừ xã hội.[aa][56]
Già hóa dân số làm thay đổi quy mô lực lượng lao động và nhu cầu đối với lương hưu, y tế, chăm sóc dài hạn. Theo ấn bản Demography of Europe 2026, người từ 65 tuổi chiếm 22% dân số EU vào ngày 1/1/2025, so với 17% năm 2005. Diễn biến dân số không đồng đều: trong giai đoạn này, dân số tăng ở 19 nước thành viên và giảm ở tám nước.[87] Những biến đổi đó liên quan đến các chính sách lao động, hưu trí và ngân sách mà trách nhiệm vẫn được phân chia giữa quốc gia và EU.[117]
Pháp quyền và việc thực thi các giá trị chung
[sửa | sửa mã nguồn]Pháp quyền là điều kiện để luật EU được áp dụng, quyền của công dân được bảo vệ và các nước tin cậy hệ thống tư pháp của nhau. Những vấn đề về tính độc lập của tòa án, chống tham nhũng, tự do báo chí hoặc kiểm soát quyền lực vì vậy có ảnh hưởng đến hoạt động của liên minh.[53] Báo cáo pháp quyền năm 2026 của Ủy ban đánh giá bốn lĩnh vực này tại 27 thành viên và bốn nước trong tiến trình mở rộng; báo cáo ghi nhận cả tiến bộ lẫn những vấn đề cần khắc phục và đưa ra khuyến nghị theo từng nước.[123]
EU sử dụng nhiều công cụ khác nhau, gồm đối thoại, thủ tục theo Điều 7 của hiệp ước, xét xử tại Tòa án Công lý EU và cơ chế bảo vệ ngân sách.[53] Theo cơ chế điều kiện pháp quyền, việc đình chỉ thanh toán hoặc điều chỉnh tài chính phải gắn với vi phạm ảnh hưởng, hoặc có nguy cơ nghiêm trọng ảnh hưởng, đủ trực tiếp đến việc quản lý ngân sách hay lợi ích tài chính của EU. Cơ chế này có phạm vi khác với báo cáo pháp quyền hằng năm; nước thành viên liên quan vẫn có nghĩa vụ thanh toán cho những người thụ hưởng cuối cùng đủ điều kiện.[124]
Di cư, tị nạn và biên giới nội khối
[sửa | sửa mã nguồn]Việc phân chia trách nhiệm tiếp nhận và xét đơn tị nạn là một vấn đề của hội nhập, do áp lực không phân bố đều giữa các nước. Quy định mới về quản lý tị nạn và di cư, áp dụng từ ngày 12/6/2026, thay thế hệ thống Dublin bằng cơ chế vừa xác định nước chịu trách nhiệm xét đơn, vừa yêu cầu các thành viên chia sẻ trách nhiệm thông qua tiếp nhận chuyển giao, hỗ trợ tài chính hoặc biện pháp hỗ trợ khác.[125] Cơ chế năm 2026 sử dụng mức tham chiếu tương đương 21.000 trường hợp tiếp nhận chuyển giao hoặc 420 triệu euro đóng góp tài chính.[ab][126]
Việc thực hiện còn liên quan đến bảo đảm quyền xin tị nạn, bảo vệ trẻ em và giám sát hoạt động tại biên giới. Trong bản tin công bố ngày 22/10/2026, Cơ quan Liên minh châu Âu về các quyền cơ bản (FRA) nhận định cơ chế giám sát độc lập theo các quy định mới vẫn đang được thiết lập, đồng thời nêu những hạn chế trong điều tra các cáo buộc vi phạm quyền tại biên giới.[127] Đối với biên giới bên trong Khu vực Schengen, các nước có thể tạm khôi phục kiểm soát khi có đe dọa nghiêm trọng đến trật tự công cộng hoặc an ninh nội bộ; biện pháp phải có giới hạn thời gian, cần thiết, tương xứng và chỉ được dùng như giải pháp cuối cùng.[128]
Chuyển đổi xanh và phân bổ chi phí
[sửa | sửa mã nguồn]Chuyển đổi năng lượng và giảm phát thải đặt ra yêu cầu đầu tư lớn trong công nghiệp, nhà ở và giao thông, trong khi mức độ chịu tác động khác nhau giữa các ngành, vùng và nhóm thu nhập. Những vùng phụ thuộc vào khai thác than hoặc công nghiệp sử dụng nhiều carbon cần hỗ trợ chuyển đổi sản xuất và đào tạo lại lao động; hộ gia đình dễ tổn thương cần hỗ trợ để tiếp cận năng lượng và giao thông có chi phí phù hợp.[129]
Tháng 3/2026, EU thông qua mục tiêu ràng buộc giảm 90% lượng phát thải khí nhà kính ròng vào năm 2040 so với năm 1990. Luật sửa đổi đồng thời yêu cầu tính đến năng lực cạnh tranh, công bằng xã hội, an ninh năng lượng và khả năng chi trả khi xây dựng các biện pháp thực hiện.[130] Các công cụ như Quỹ Chuyển đổi Công bằng và Quỹ Khí hậu Xã hội được thiết lập để hỗ trợ những vùng, người lao động, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ chịu tác động lớn. Việc phân bổ hỗ trợ đòi hỏi phối hợp giữa ngân sách EU, kế hoạch quốc gia và các cơ quan địa phương.[129]
Đối ngoại, an ninh và quốc phòng
[sửa | sửa mã nguồn]Chiến tranh Nga–Ukraina làm tăng nhu cầu phối hợp về an ninh và hỗ trợ quốc phòng. Tuy nhiên, EU không có quân đội thường trực chung; các hoạt động quân sự dựa vào nguồn lực do thành viên cung cấp. Việc hợp tác còn gắn với quan hệ giữa EU, NATO và các đối tác ngoài liên minh.[82] Trong nhiều vấn đề đối ngoại và an ninh, yêu cầu nhất trí tiếp tục khiến việc xác lập lập trường chung phụ thuộc vào sự đồng thuận của các chính phủ.[114]
Một trở ngại khác là công nghiệp quốc phòng và mua sắm trang bị còn phân mảnh theo thị trường quốc gia. Sách trắng quốc phòng châu Âu xác định nhu cầu phối hợp sản xuất, tăng khả năng sử dụng trang bị tương thích và khắc phục thiếu hụt năng lực, từ phòng không, đạn dược đến an ninh mạng và cơ động quân sự.[131] EU hỗ trợ mua sắm chung bằng những công cụ có tính chất tài chính khác nhau: SAFE cung cấp khoản vay lên đến 150 tỷ euro, còn Chương trình Công nghiệp Quốc phòng châu Âu (EDIP) dành 1,5 tỷ euro viện trợ không hoàn lại trong giai đoạn 2025–2027.[132]
Mở rộng và cải cách liên minh
[sửa | sửa mã nguồn]Kết nạp thành viên mới đòi hỏi ứng viên đáp ứng các điều kiện về dân chủ, pháp quyền, kinh tế thị trường và khả năng thực thi pháp luật EU; đồng thời liên minh phải có khả năng tiếp nhận mà vẫn duy trì hoạt động hiệu quả. Hiệp ước gia nhập cần được Nghị viện châu Âu chấp thuận, Hội đồng EU nhất trí và tất cả các bên ký kết phê chuẩn theo quy định hiến pháp của mình.[32] Việc mở rộng vì vậy gắn với điều chỉnh chính sách nông nghiệp, phân bổ quỹ gắn kết, ngân sách và cơ cấu ra quyết định.[113]
Tháng 10/2026, Ủy ban trình thông báo Preparing for a wider Union, đề xuất chuẩn bị về giá trị, chính sách, ngân sách và quản trị, cùng các hình thức hội nhập từng bước cho ứng viên trước khi gia nhập. Tại cuộc họp ngày 15–16/10/2026, Hội đồng châu Âu yêu cầu tiếp tục phân tích các đề xuất và nhấn mạnh cả ứng viên lẫn EU phải sẵn sàng vào thời điểm kết nạp.[32] Những định hướng này thuộc tiến trình chuẩn bị và cải cách; việc một nước tham gia một số chương trình hoặc lĩnh vực hợp tác trước khi gia nhập chưa đồng nghĩa với tư cách thành viên đầy đủ.[113]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 Các thể chế EU đặt tại nhiều thành phố: Nghị viện tại Strasbourg, Bruxelles và Luxembourg; Hội đồng châu Âu và Ủy ban tập trung chủ yếu tại Bruxelles; Tòa án Công lý và Tòa Kiểm toán tại Luxembourg; Ngân hàng Trung ương tại Frankfurt. Bruxelles thường được gọi là trung tâm chính trị của EU; các hiệp ước quy định địa điểm đặt từng thể chế.
- ↑ Sáu nước EU chưa tham gia khu vực đồng euro là Ba Lan, Đan Mạch, Hungary, România, Séc và Thụy Điển. Các đồng tiền tương ứng là złoty, krone Đan Mạch, forint, leu România, koruna Séc và krona Thụy Điển. Bulgaria sử dụng euro từ ngày 1/1/2026.[9][10]
- ↑ Bộ dữ liệu reg_area3, mã địa lý EU27_2020, loại diện tích TOTAL, đơn vị km². Diện tích đất liền được ghi riêng trong bộ dữ liệu, do đó không nên dùng hai khái niệm này thay thế cho nhau khi tính mật độ dân số. Số liệu diện tích bao gồm các vùng cực xa thuộc EU, nhưng không bao gồm mọi lãnh thổ hải ngoại có quan hệ với các nước thành viên.
- ↑ Ba trụ cột là cách tổ chức EU trong giai đoạn trước Hiệp ước Lisbon, không phải sơ đồ thể chế hiện hành. Lisbon xóa bỏ cấu trúc trụ cột, trong khi chính sách đối ngoại và an ninh chung vẫn có các thủ tục đặc thù.[19]
- ↑ Cột thời điểm gia nhập ghi ngày bắt đầu tư cách thành viên Cộng đồng Kinh tế châu Âu hoặc EU. Sáu nước sáng lập Cộng đồng Than Thép châu Âu năm 1952 trở thành thành viên Cộng đồng Kinh tế châu Âu từ ngày 1/1/1958. Cột euro ghi năm bắt đầu tham gia liên minh tiền tệ; tiền giấy và tiền kim loại euro bắt đầu lưu hành năm 2002. Bulgaria và România gia nhập Schengen theo từng giai đoạn: đường hàng không và đường biển từ 31/3/2024, biên giới đường bộ từ 1/1/2025. Tư cách thành viên không có nghĩa mọi vùng lãnh thổ của một nước đều có cùng chế độ áp dụng.
- ↑ Cột này nêu chức vụ trước lần đầu được bầu hoặc bổ nhiệm chính thức vào chức vụ tương ứng ở cột đầu, không lấy mốc đầu nhiệm kỳ tái cử. Ursula von der Leyen lần đầu được bầu làm Chủ tịch Ủy ban năm 2019; Roberta Metsola lần đầu được bầu làm Chủ tịch Nghị viện năm 2022. Chức vụ trước đây của Metsola cũng thuộc một thể chế EU; thời gian giữ quyền Chủ tịch được phân biệt với nhiệm kỳ sau khi được bầu chính thức.[43][44][45]
- ↑ Hội đồng châu Âu (European Council) và Hội đồng Liên minh châu Âu (Council of the European Union) là hai thể chế EU khác nhau. Cả hai cũng khác với Ủy hội châu Âu (Council of Europe), một tổ chức quốc tế riêng, gắn với Công ước châu Âu về Nhân quyền và Tòa án Nhân quyền châu Âu.
- ↑ GDP và tăng trưởng lấy từ nama_10_gdp, bản dữ liệu cập nhật 22/10/2026; tăng trưởng được đo theo khối lượng, còn quy mô GDP và thương mại theo giá hiện hành. Ngoại thương lấy từ ext_lt_intertrd, cập nhật 16/10/2026, với đối tác ngoài EU-27 và toàn bộ nhóm hàng. Các số liệu đã được làm tròn; bản tin công bố trước đó có thể ghi giá trị khác do điều chỉnh thống kê.
- 1 2 Hai cột đều là dự báo cho năm 2026 trong cùng ấn bản World Economic Outlook tháng 10/2026. GDP danh nghĩa quy đổi theo tỷ giá thị trường; GDP theo ngang giá sức mua (PPP) dùng đô la quốc tế. EU là tổng hợp 27 thành viên; không cộng thêm GDP từng thành viên vào hàng EU. Không dùng bảng này để suy ra thứ hạng quyền lực tổng hợp.
- ↑ IMF COFER thống kê cơ cấu tiền tệ của dự trữ ngoại hối do các cơ quan tiền tệ trên thế giới nắm giữ. Tỷ trọng của euro không phải tỷ lệ dự trữ do EU sở hữu và cũng không phải tỷ trọng GDP của EU.
- ↑ Cam kết chi là nghĩa vụ pháp lý có thể dẫn đến thanh toán trong năm hiện tại hoặc các năm sau; khoản thanh toán là số tiền dự kiến giải ngân trong năm. Đây là ngân sách chung của EU, không phải tổng ngân sách các chính phủ thành viên và không phải toàn bộ nguồn lực của các công cụ phục hồi.
- ↑ Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng gộp khác với tỷ trọng trong riêng tiêu thụ điện. Năm 2025, hai tỷ lệ lần lượt là 26,2% và 49,9%; không thay thế lẫn nhau.[66]
- ↑ Mục tiêu khí hậu là mức phải đạt trong tương lai, không phải mức giảm đã thực hiện. Đối với năm 2040, khuôn khổ được thông qua năm 2026 quy định giảm trong nước 85% và cho phép đóng góp tín chỉ quốc tế chất lượng cao đến mức tương đương 5% phát thải ròng EU năm 1990, theo các điều kiện và thời hạn của luật.
- 1 2 Eurostat tổng hợp số liệu EU và đối chiếu với OECD trong bản cập nhật tháng 9/2026. Chỉ tiêu đo chi tiêu R&D thực hiện trong lãnh thổ so với GDP, không phải ngân sách riêng của EU hay thước đo trực tiếp chất lượng nghiên cứu.
- ↑ Đếm theo bảng 2 của Phụ lục IV, GII 2026; mỗi cụm thuộc EU-27 chỉ tính một lần theo mã nền kinh tế trong bảng gốc. Không tính các cụm của Anh, Na Uy hoặc Thụy Sĩ vào EU. Đây là danh sách theo quy mô hoạt động đổi mới, khác với danh sách cường độ đổi mới theo dân số. EU không có thứ hạng GII chung.[76]
- ↑ Báo cáo Defence Data 2025–2026 của EDA, công bố tháng 7/2026. Đây là tổng chi tiêu quốc phòng quốc gia của 27 thành viên, theo giá hiện hành, không phải ngân sách quân sự do các thể chế EU trực tiếp kiểm soát. Số năm 2026 là dự báo của báo cáo, không phải kết quả cả năm.
- ↑ Số dân lấy từ tps00001 và demo_gind, bản cập nhật 30/9/2026, với mã EU27_2020. Ký hiệu “ep” của Eurostat chỉ số liệu ước tính và sơ bộ. Những bộ dữ liệu dân số chi tiết khác có lịch cập nhật riêng, nên không ghép cơ học các phiên bản để tạo chuỗi thời gian.
- ↑ Chỉ tiêu nguy cơ nghèo hoặc bị loại trừ xã hội (AROPE) bao gồm người thuộc ít nhất một trong ba nhóm: có nguy cơ nghèo về thu nhập, thiếu thốn vật chất và xã hội nghiêm trọng, hoặc sống trong hộ có cường độ lao động rất thấp. Các nhóm có thể chồng lấn, nên không cộng riêng số người của ba nhóm.
- ↑ Việc làm văn hóa được Eurostat xác định bằng kết hợp ngành hoạt động và nghề nghiệp; chỉ tiêu không bao quát mọi hình thức tham gia văn hóa. Thương mại dùng tổng hàng hóa văn hóa trong bộ dữ liệu cult_trd_prd, năm 2025, đối tác ngoài EU-27, cập nhật 28/9/2026. Giá trị đổi từ nghìn euro sang tỷ euro; không bao gồm thương mại nội khối hoặc toàn bộ dịch vụ văn hóa, bản quyền và nội dung số. Các chỉ báo này mô tả hoạt động văn hóa và kinh tế văn hóa, không phải thứ hạng quyền lực mềm.
- ↑ Erasmus+ có thể bao gồm các quốc gia liên kết và các đối tác ngoài EU theo điều kiện của từng hoạt động. Tổng số người tham gia chương trình không đồng nhất với số công dân EU đi học ở một nước EU khác. Ngân sách nêu trong bài là ngân sách dự kiến của chương trình cho giai đoạn 2021–2027, không phải chi tiêu trong một năm.
- ↑ Các thống kê giáo dục bậc cao dùng ISCED 2011 cấp 5–8, gồm chương trình ngắn hạn, cử nhân hoặc tương đương, thạc sĩ và tiến sĩ. Vì vậy, số người học bậc cao không chỉ bao gồm người học tại các đại học nghiên cứu. Tổng năm 2024 trong bộ dữ liệu educ_uoe_enrt01 là 19.073.821 người, được làm tròn thành 19,1 triệu.
- ↑ EU gồm 27 thành viên hiện tại; không gộp Anh, Thụy Sĩ và Na Uy. Các bảng xếp hạng đại học trình bày riêng Trung Quốc đại lục và tổng đại lục cùng Hồng Kông, Ma Cao; không gộp Đài Loan. Trong EIS, số của Trung Quốc được lấy nguyên từ dòng có mã CN trong bộ dữ liệu, không tự cộng các vùng khác. Tên ấn bản QS 2027 và THE 2027 là năm của bảng xếp hạng; cả hai đã được công bố trong năm 2026.
- ↑ Mỗi trường được tính một lần trong mỗi bảng xếp hạng, theo địa điểm quốc gia/vùng mà nhà xuất bản ghi nhận. Không cộng số trường giữa QS, THE và ARWU vì các danh sách trùng nhau. Ngưỡng là hạng công bố ≤100, gồm trường đồng hạng; dữ liệu QS 2027 tại ngưỡng này có 102 bản ghi cơ sở, THE 2027 và ARWU 2026 có 100. Không cắt cơ học 100 dòng đầu nếu vẫn còn trường cùng hạng. Cột cuối gộp đại lục với Hồng Kông và Ma Cao; số của Đài Loan không được tính vào cột này.
- ↑ Đây là tám ngành minh họa trong tổng cộng 57 ngành GRAS 2026, trải trên năm nhóm: khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học sự sống, y học và khoa học xã hội. Các hàng không phải một chỉ số tổng hợp về toàn bộ giáo dục đại học; cùng một trường có thể xuất hiện ở nhiều ngành. Không cộng các hàng rồi gọi kết quả là số đại học khác nhau. GRAS không bao quát đồng đều mọi lĩnh vực nghệ thuật và nhân văn. Bảng minh họa không bao quát toàn bộ 57 ngành của GRAS và không được diễn giải như một thứ hạng tổng hợp của các hệ thống giáo dục.
- ↑ Dùng dữ liệu gốc tại sheet Raw_data, mã chỉ tiêu 1.2.2, dòng năm EIS 2026; năm công bố tương ứng là 2023. Đơn vị là phần trăm tổng công bố của mỗi hệ thống, không phải phần trăm công bố top 10% của toàn thế giới do hệ thống đó nắm giữ. Science-Metrix tính từ Scopus bằng cách đếm phân số; nguồn loại tự trích dẫn. Tổng EU lấy từ dòng EU27_2020 do nguồn công bố. Chỉ tiêu bao gồm các tổ chức nghiên cứu thuộc nhiều khu vực, không chỉ đại học. Các sheet Normalised_scores và Scores_relative_to_eu là điểm số/chỉ số khác với tỷ lệ phần trăm gốc; không dùng chúng như tỷ lệ công bố. EIS và Leiden khác cơ sở dữ liệu/phạm vi nên không nối hai chuỗi thành một chuỗi số liệu.
- ↑ Đây là ước tính nhu cầu đầu tư bổ sung trong báo cáo Draghi năm 2024, bao gồm đầu tư công và tư nhân, không phải một khoản ngân sách thường niên đã được EU phê duyệt. Báo cáo trình bày phân tích và khuyến nghị của tác giả; các biện pháp thực hiện phải trải qua quy trình quyết định riêng.
- ↑ Chỉ tiêu AROPE bao gồm người thuộc ít nhất một trong ba nhóm: có nguy cơ nghèo về thu nhập, thiếu thốn vật chất và xã hội nghiêm trọng, hoặc sống trong hộ gia đình có cường độ lao động rất thấp. Các nhóm có thể chồng lấn, nên không cộng trực tiếp số người của ba nhóm.
- ↑ Đây là mức tham chiếu cho cơ chế chia sẻ trách nhiệm năm 2026, bắt đầu áp dụng từ tháng 6; các nước có thể kết hợp các hình thức đóng góp. Hai con số biểu thị các hình thức hỗ trợ tương đương, không phải hai khoản phải cộng với nhau, và không phải kết quả thực tế đã hoàn thành trong năm.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 "Types of institutions and bodies" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Languages, multilingualism, language rules" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Presidents of the European institutions" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "The presidency of the Council of the EU" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 6 "EU countries" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "Area by NUTS 3 region (reg_area3)" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "Population on 1 January (tps00001)" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 4 "GDP and main components (output, expenditure and income) (nama_10_gdp)" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 "What is the euro area?" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 "Bulgaria introduces the euro". European Central Bank (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 "Areas of EU action" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "CIA - The World Factbook -- European Union". web.archive.org. ngày 22 tháng 9 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2022.
- 1 2 "Single market" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 6 "Schengen area" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ Rifkin, Jeremy (2004). The European dream: how Europe's vision of the future is quietly eclipsing the American dream. Internet Archive. New York: Jeremy P. Tarcher/Penguin. ISBN 978-1-58542-345-3.
- ↑ McCormick, John (2007). The European superpower. Palgrave Macmillan. ISBN 978-1-4039-9845-3.
- 1 2 3 "History of the European Union 1945–59" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 4 "History of the European Union 1990–99" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 6 "History of the European Union 2000–09" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "The Nobel Peace Prize 2012" (bằng tiếng Anh). Nobel Prize Outreach. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "The EU-UK withdrawal agreement" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Outermost regions" (bằng tiếng Anh). EUR-Lex. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "The EEA Agreement" (bằng tiếng Anh). European Free Trade Association. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "History of the European Union 1960–69" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "History of the European Union 1970–79" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "History of the European Union 1980–89" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "History of the European Union 2010–19" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "EU Charter of Fundamental Rights" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "History of the European Union 2020–today" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Pact on migration and asylum" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Regulation (EU) 2026/667 amending Regulation (EU) 2021/1119 as regards the setting of a Union intermediate climate target for 2040" (bằng tiếng Anh). Official Journal of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "How EU enlargement works" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "EU enlargement" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Georgia" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "European Parliament" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "European Council" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "Council of the European Union" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "European Commission" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Court of Justice of the European Union" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "European Central Bank" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "European Court of Auditors" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "EU High Representative for Foreign Affairs and Security Policy" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "About the President" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "The Presidency — Biography of Roberta Metsola" (bằng tiếng Anh). European Parliament. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Roberta Metsola elected new President of the European Parliament" (bằng tiếng Anh). European Parliament. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Biography of António Costa, President of the European Council" (bằng tiếng Anh). European Council. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Kaja Kallas" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Types of EU law" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Foreign and security policy" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Adopting EU law" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Primacy of EU law (precedence, supremacy)" (bằng tiếng Anh). EUR-Lex. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Living in the EU" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "The rule of law" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "International trade of EU, the euro area and the Member States by SITC product group (ext_lt_intertrd)" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "EU's employment rate grew above 76% in 2025" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "20.9% of people at risk of poverty or social exclusion" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "What is competition policy?" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "World Economic Outlook (October 2026): GDP, current prices, billions of U.S. dollars". International Monetary Fund (bằng tiếng Anh). tháng 10 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "World Economic Outlook (October 2026): GDP, current prices, purchasing power parity". International Monetary Fund (bằng tiếng Anh). tháng 10 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "International trade in goods" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ Erin Nephew, Hannah Wei và Abdulrahman Gweder (ngày 30 tháng 9 năm 2026). "World Official Foreign Currency Reserves Increased Slightly in the Second Quarter of 2026". International Monetary Fund (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "The EU's long-term budget" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "EU budget for 2026" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "EU investment policy" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "The common agricultural policy at a glance" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Renewables make up 26% of EU energy use" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Share of energy from renewable sources (nrg_ind_ren)" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "2040 climate target" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Data protection in the EU" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "The Digital Services Act package" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "AI Act" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Horizon Europe" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "R&D expenditure". Eurostat, Statistics Explained (bằng tiếng Anh). tháng 9 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Global Innovation Index 2026: GII 2026 results". World Intellectual Property Organization (bằng tiếng Anh). 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "GII 2026 Ranking of World's Top 100 Innovation Clusters". World Intellectual Property Organization (bằng tiếng Anh). 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 "Appendix IV – Global Innovation Index innovation cluster methodology". World Intellectual Property Organization (bằng tiếng Anh). 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Galileo" (bằng tiếng Anh). European Union Agency for the Space Programme. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "About Copernicus" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "ESA and the EU". European Space Agency (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "International summits involving the EU" (bằng tiếng Anh). European Council. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Who we are: the EU Delegation to the United Nations" (bằng tiếng Anh). European External Action Service. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 4 "Security and defence" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Missions and Operations" (bằng tiếng Anh). European External Action Service. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 Defence Data 2025–2026 (PDF) (Báo cáo) (bằng tiếng Anh). European Defence Agency. ngày 16 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "What is Security Action for Europe (SAFE)?" (bằng tiếng Anh). Council of the European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Population and population change statistics" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Demography of Europe – 2026 edition" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Religious and non-confessional dialogue" (bằng tiếng Anh). European Parliament. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "International cultural relations" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Creative Europe" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "EU cultural sector in 2025: 8.9 million people employed" (bằng tiếng Anh). Eurostat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Intra and extra-EU trade in cultural goods by product (cult_trd_prd)". Eurostat (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Two European Capitals of Culture in 2026" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "Erasmus" - ↑ "Consolidated version of the Treaty on the Functioning of the European Union — Article 165". EUR-Lex. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Consolidated version of the Treaty on the Functioning of the European Union — Article 166". EUR-Lex. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Education and training — EU support". European Union. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "What is Erasmus+?". European Commission. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "The Bologna Process and the European Higher Education Area". European Commission. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "European Credit Transfer and Accumulation System (ECTS)". European Commission. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Tertiary education statistics — data for 2024". Eurostat. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Students enrolled in tertiary education — educ_uoe_enrt01, EU27_2020, ED5-8, 2024". Eurostat. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "SDG 4: EU tertiary education level nears 45% in 2025". Eurostat. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Persons aged 25–34 with tertiary educational attainment level — sdg_04_20". Eurostat. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "QS 2027 — bảng xếp hạng chính thức". QS. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "THE 2027 — bảng xếp hạng chính thức". THE. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "ARWU 2026 — bảng xếp hạng chính thức". ARWU. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Global Ranking of Academic Subjects 2026 — 57 ngành". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Mathematics — GRAS 2026". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Physics — GRAS 2026". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Chemistry — GRAS 2026". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Computer Science & Engineering — GRAS 2026". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Biological Sciences — GRAS 2026". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Clinical Medicine — GRAS 2026". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Economics — GRAS 2026". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Education — GRAS 2026". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Academic Ranking of World Universities 2026 — Methodology". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Global Ranking of Academic Subjects 2026 — các nhóm chỉ báo". ShanghaiRanking. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Horizon Europe — programme structure and research cooperation". European Commission. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "European Innovation Scoreboard 2026 — EU and Global Competitors Database, sheet Raw_data, indicator 1.2.2". European Commission, DG Research and Innovation. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "European Innovation Scoreboard 2026 — Methodology report — mô tả chỉ tiêu 1.2.2 và phạm vi dữ liệu" (PDF). European Commission, DG Research and Innovation. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Employment rates by educational attainment level — lfsa_ergaed, EU27_2020, T, Y25-64, ED5-8, PC, 2025". Eurostat. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.; "Education at a Glance 2026, Table A3.1 — employment rates, 2025". OECD. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Employment of recent graduates reached 83% in 2025 — tertiary graduates: 87.0%". Eurostat. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "EU symbols" (bằng tiếng Anh). European Union. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 3 4 "Internal reforms of the EU" (bằng tiếng Anh). Hội đồng Liên minh châu Âu. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "Unanimity" (bằng tiếng Anh). Hội đồng Liên minh châu Âu. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Consolidated version of the Treaty on European Union — Article 10". EUR-Lex (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "EU-wide survey: An insecure world raises high expectations on the EU" (bằng tiếng Anh). Nghị viện châu Âu. ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "What is the Economic and Monetary Union? (EMU)" (bằng tiếng Anh). Ủy ban châu Âu. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "The policy mix in a world of supply shocks" (bằng tiếng Anh). Banque de France. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "SRB bi-annual reporting note to Eurogroup — May 2026" (PDF) (bằng tiếng Anh). Single Resolution Board. ngày 4 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 Ravi Balakrishnan và Mahmood Pradhan (ngày 2 tháng 6 năm 2025). "Europe's Elusive Savings and Investment Union". Finance & Development (bằng tiếng Anh). Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ Mario Draghi (tháng 9 năm 2024). "The future of European competitiveness — Part A: A competitiveness strategy for Europe" (bằng tiếng Anh). Ủy ban châu Âu. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "The Draghi report on EU competitiveness" (bằng tiếng Anh). European Commission. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "2026 Rule of Law Report" (bằng tiếng Anh). Ủy ban châu Âu. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Rule of law conditionality regulation" (bằng tiếng Anh). Ủy ban châu Âu. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Asylum and migration management" (bằng tiếng Anh). Hội đồng Liên minh châu Âu. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Migration and asylum: Member states agree on solidarity pool" (bằng tiếng Anh). Hội đồng Liên minh châu Âu. ngày 8 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Migration bulletin: fundamental rights under pressure at EU borders" (bằng tiếng Anh). European Union Agency for Fundamental Rights. ngày 22 tháng 10 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Temporary Reintroduction of Border Control" (bằng tiếng Anh). Ủy ban châu Âu. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- 1 2 "EU Climate Action Progress Report 2025 — Chapter 7: Investments in climate action" (bằng tiếng Anh). Ủy ban châu Âu. ngày 6 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "2040 climate target: Council gives final green light" (bằng tiếng Anh). Hội đồng Liên minh châu Âu. ngày 5 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "White paper for European defence — Readiness 2030" (bằng tiếng Anh). Ủy ban châu Âu. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
- ↑ "Common defence procurement" (bằng tiếng Anh). Hội đồng Liên minh châu Âu. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2026.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]| Từ điển từ Wiktionary | |
| Tập tin phương tiện từ Commons | |
| Tin tức từ Wikinews | |
| Danh ngôn từ Wikiquote | |
| Văn kiện từ Wikisource | |
| Tủ sách giáo khoa từ Wikibooks | |
| Tài nguyên học tập từ Wikiversity | |
- Liên minh châu Âu
- Châu Âu
- Quan sát viên Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc
- Thành viên G20
- Liên minh siêu quốc gia
- Tổ chức quốc tế châu Âu
- Tổ chức đoạt giải Nobel Hòa bình
- Tổ chức chính trị quốc tế
- Tổ chức có trụ sở tại Bruxelles
- Tổ chức chính trị châu Âu
- Khối thương mại
- Khởi đầu năm 1993 ở châu Âu
- Tổ chức thành lập năm 1993