Bước tới nội dung

Humayun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Humayun
Hoàng đế Ấn Độ
Hoàng đế Mogul
Trị vì1530 - 1556
Tiền nhiệmBabur
Kế nhiệmAkbar
Thông tin chung
Sinh17 tháng 3, 1508
Kabul
Mất4 tháng 3, 1556
Delhi
An tángLăng mộ Humayun
Thê thiếpBega Begum
Hamida Banu Begum
Bigeh Begum
Chand Bibi
Haji Begum
Mah-chuchak
Miveh Jan
Shahzadi Khanum
Hậu duệAkbar, con trai
Mirza Muhammad Hakim, con trai
Aqiqeh Begum, con gái
Bakshi Hanu Begum, con gái
Bakhtunissa Begum, con gái
Tên đầy đủ
Al-Sultan al-'Azam wal Khaqan al-Mukarram, Jam-i-Sultanat-i-haqiqi wa Majazi, Sayyid al-Salatin, Abu'l Muzaffar Nasir ud-din Muhammad Humayun Padshah Ghazi, Zillu'llah
Triều đạiMogul
Thân phụBabur
Thân mẫuMahama Begum
Tôn giáoHệ phái Sunni của Hồi giáo

Humayun (có tên khai sinh là Nasiruddin Humayun) (17 tháng 3 năm 1508 - 4 tháng 3 năm 1556) là vị hoàng đế thứ hai của đế quốc Mogul, đã trị vì trên các vùng đất hiện nay là Afghanistan, Pakistan và các phần của Bắc Ấn Độ từ năm 1530 đến 1540 rồi trở lại từ năm 1555 đến năm 1556.

Ông vua mất ngôi

[sửa | sửa mã nguồn]
Lăng mộ của Hoàng đế Humayun

Giống như vua cha Babur, Humayun cũng là ông vua tài ba, nhưng đáng tiếc là do quá đắm mình vào những trò vui thanh sắc nên đã mất vương quốc về tay một nhà quý tộc Afghanistan là Sher Shah Sur. Sher Shah đã thiết lập nhà Sur trên lãnh thổ cũ của Humayun, còn ông lại lặp lại số phận của cha, trở thành một kẻ lang thang không nhà cửa trên miền Tây Nam Á.[1]

Nhưng rồi, được Ba Tư giúp đỡ, nhân lúc Sher Shah Sur mất, nhà Sur có nội loạn, Humayun đã cử binh tiến công Delhi, giành lại được đất nước và đuổi thế lực của nhà Sur trở về Afghanistan.[1] Nhưng có lẽ Humayun cảm thấy mình không thể sống được lâu nữa, ông đã quyết định chọn người con trai Akbar làm Hoàng thái tử và cử quan tể tướng Bairam Khan làm quan nhiếp chính. Không lâu sau đó, cũng giống như cha, ông qua đời năm 1556 ở tuổi 48,[1] để lại một đế quốc Mogul rộng gần 1 triệu km².

Hôn nhân và hậu duệ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Bega Begum (1511 - 1582), con gái người cậu Yadgar Beg Taghai của Humagun, em trai Thái hậu Mahama. Kết hôn năm 1527, từng bị Sher Shah Suri bắt làm tù nhân. Bà là người vợ đầu tiên của ông, sau khi ông qua đời đã dành trọn cuộc đời còn lại cho việc tưởng niệm tiên hoàng bằng việc hành hương đến Mecca và Medina cùng việc khởi xướng xây dựng Lăng Humayun.
  • Gulbarg Begum, con gái của Khadifa Nizam-ud-din Ali Barlas của Babul, vốn là góa phụ của Mir Shah Hussain Arghun.
  • Maywa Jan, con gái của Khazang yasawal, vốn là thị nữ hầu cận của em gái Gulbadan Begum.
  • Hamida Banu Begum (1527 - 1604), con gái của Shaikh Ali Akbar Jami. Kết hôn năm 1540, trở thành Thái hậu dưới triều đại của Akbar, có tầm ảnh hưởng sâu sắc đến con trai cho đến khi qua đời.
  • Mah Chuchak Begum (? - 1564), xuất thân quý tộc Arghun, kết hôn năm 1546. Là người vợ được sủng ái bậc nhất những năm cuối đời của nhà vua, bà từng tự mình cai trị Kabul và đích thân dẫn quân đội của mình và đánh bại tướng Mughal Munim Khan tại Jalalabad, bị con rể Shah Abul Maali sát hại.
  • Khanish Aghacha, con gái của Jujuq Mirza Khwarizmi.
  • Agha Jan;
  • Chand Bibi;
  • Shad Bibi;
  • Gunwar Bibi;

Hậu duệ

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Al-aman Mirza (1528 - 1536), mẹ là Bega Begum.
  2. Akbar I (1542 - 1695), kế vị, mẹ là Hamida Banu Begum.
  3. Mirza Muhammad Hakim (1553 - 1585), mẹ là Mah Chuchak Begum, từng cai trị độc lập Kabul, về sau bị anh trai Akbar đánh bại.
  4. Ibrahim Sultan Mirza (1553 - ?), mất sớm.
  1. Aqiqa Sultan Begum (1531 - 1539), mẹ là Bega Begum.
  2. Bakshi Banu Begum (1540 - 1596), mẹ là Gunwar Bibi. Kết hôn với Phó vương Mirza Sharif-ud-din Hussain Ahrari của Mewat và Amer.
  3. Hai con gái sinh đôi (1544 - 1545), mẹ là Hamida Banu Begum.
  4. Jahan Sultan Begum (1545 - 1547), mẹ không rõ.
  5. Bakht-un-Nissa Begum (1547 - 1608), mẹ là Mah Chuchak Begum. Kết hôn lần đầu với Shah Abu'l Ma'ali, không có hậu duệ; kết hôn lần hai với Khawaja Hasan Naqshbandi, có hậu duệ.
  6. Sakina Banu Begum (? - 1604), mẹ là Mah Chuchak Begum. Kết hôn với Shah Ghazi Khan, không có hậu duệ.
  7. Amina Banu Begum (? - ?), mẹ là Mah Chuchak Begum.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 3 Thẩm Kiên (chủ biên), Thập đại Tùng thư - 10 đại hoàng đế thế giới. Phần 6: Đại đế Akbar, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin 2003 (người dịch: Phong Đảo)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]


Humayun
Sinh: , 7 tháng 3 năm 1508 Mất: , 22 tháng 2 năm 1556
Tước hiệu
Tiền nhiệm
Babur
Hoàng đế Mogul
1530-1539
Kế nhiệm
Mất ngôi
Tiền nhiệm
Mất ngôi
Hoàng đế Mogul
1555-1556
Kế nhiệm
Akbar